Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (vuchien1981@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tài nguyên dạy học

    Chào mừng quý vị đến với website của THCS Đạ Oai - Đạ Huoai - Lâm Đồng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    chuyen doi giua khoi luong, the tich va luong chat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Hương
    Ngày gửi: 22h:41' 24-11-2016
    Dung lượng: 493.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    1. Viết công thức tính khối lượng (m), số mol (n) và khối lượng mol (M) và ghi rõ đơn vị.
    2. Tính khối lượng mol của chất A, biết 0,25 mol chất này có khối lượng 15,5g

    1. Công thức tính khối lượng (m), số mol (n) và khối lượng mol (M):





    2. Tính khối lượng mol của chất A, biết 0,25 mol chất này có khối lượng 15,5g
    Tóm tắt:
    nA = 0,25 (mol)
    mA = 15,5(g)
    MA = ?
    Giải Khối lượng mol của A là:
    MA = m: n = 15,5 : 0,25 = 62 (g)
    I/CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO?
    1.Ví dụ:
    Em hãy cho biết: 0,5 mol CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu lít?
    Tiết 28 - Bài 19 CHUYỂN ĐỔI GIỮA
    KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT(t.t)
    II/CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
    NHƯ THẾ NÀO?
    1 mol CO2 ở (đkct) có thể tích là 22,4 (l)
    Vậy 0,5 mol CO2 ở (đkct) có thể tích là x = ? (l)

    x = 0,5 x 22,4 = 11,2 (l)
    Ví dụ: (ở đktc)
    1 mol CO2 có thể tích là:
    Vậy mol CO2 có thể tích là bao nhiêu lít?
    Thể tích của mol CO2 là:
    0,25
    x
    Bài làm
    Và mol CO2 có thể tích là bao nhiêu lít?
    3
    3
    0,25
    0,25
    = 5,6 (l)
    Vậy mol CO2 có thể tích là bao nhiêu?
    n
    22, 4(l)
    n
    Thể tích của n mol CO2 là:
    x
    = 67,2(l)
    Vậy nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí (đktc), thì V= ?
    ……………………………………………………………………..
    22, 4(l)
    22, 4(l)
    22, 4(l)
    3
    2/ Công thức :
    Trong đó:
    V: Là thể tích khí (lít).
    n: số mol chất (mol).

    V = n . 22,4 (l) (dktc)
    => n =
    22,4





    *Chú ý:
    - Nếu ở điều kiện thường (200C; 1atm) thì V = n x 24 (l)


    - Công thức này chỉ áp dụng đối với chất khí
    I. Công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
    II. Công thức chuyển đổi giữa thể tích chất khí và lượng chất
    Từ công thức chuyển đổi trên, em hãy tính:
    - số mol của 8g O2 , biết M = 32g?
    - 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?
    THẢO LUẬN NHÓM
    o2
    Đây là công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng (m). Dùng để tính số mol chất khi biết m và M
    Đây là công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích chất khí (V). Dùng để tính số mol chất khí khi biết V ở đktc
    3. Vận dụng:

    Tính:
    a. số mol của 8g khí O2, biết Mo2 = 32g?
    b. 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?


    a.Tóm tắt:
    mo2 = 8g
    Mo2 = 32g
    no2 =?
    Giải Số mol của 8(g) O2 là:
    no2 = mo2 : Mo2 = 8 : 32 = 0,25 (mol)


    b.Tóm tắt:
    V A = 1,12 (l)
    n A =?
    Giải Số mol của 1,12 (l) khí A là:

    n A = V A : 22,4 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
    CỦNG CỐ
    Chọn câu trả lời đúng nhất
    Câu 1. Thể tích của 0,1 mol O2 ở (đktc) là:
    - Thể tích của n=0,1mol O2 (đktc):
    VO2= n . 22,4 = 0,1 . 22,4
    = 2,24(l)
    Đ
    S
    S
    S
    22,4 l
    2,24 l
    2,4 l
    2,4
    B
    A
    D
    C
    TRẮC NGHIỆM
    Câu 2. Số mol của 3,36 lít khí oxi ở đktc là:
    Số mol của 3,36 lít khí oxi ở đktc là:
    S
    S
    S
    Đ
    0,2 mol
    3,36 gam
    3,36 lít
    0,15 mol
    B
    A
    D
    C
    TRẮC NGHIỆM
    3.
    Khối lượng của 0,5 mol N là:
    m = n.M = 0,5 . 14 = 7 (g)
    0,5 mol nguyên tử N có khối lượng là bao nhiêu gam?
    A. 28 gam
    B. 0,5 gam
    C. 14 gam
    D. 7 gam
    Câu 4: Các kết luận nào đúng?
    Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
    a. Chúng có cùng số mol chất
    b. Chúng có cùng khối lượng
    c. Chúng có cùng số phân tử
    d. Không thể kết luận được điều gì cả
    a. Chúng có cùng số mol chất
    c. Chúng có cùng số phân tử

    Câu 5: Câu nào diễn tả đúng?
    Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào:
    a. Nhiệt độ của chất khí
    b. Khối lượng mol của chất khí
    c. Bản chất của chất khí
    d. Áp suất của chất khí
    a. Nhiệt độ của chất khí
    d. Áp suất của chất khí
    DẶN DÒ
    Học thuộc các công thức chuyển đổi-Vận dụng giải bài tập
    Công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
    Công thức chuyển đổi giữa thể tích chất khí và lượng chất
    DẶN DÒ
    - Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 SGK trang 67
    Chuẩn bị:
    Tiết: 29. Tỷ khối của chất khí
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓